Cập nhật: 29/06/2020

Tội Cưỡng Ép Người Khác Trốn Đi Nước Ngoài Hoặc Ở Lại Nước Ngoài Trái Phép

 

Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép được quy định tại Điều 350 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Dấu hiệu pháp lý

– Khách thể của tội phạm

Tội phạm xâm phạm trật tự quàn lý hành chính của Nhà nước trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh.

– Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan của tội phạm này là hành vi cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép. Đó là hành vi đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác uy hiếp về mặt tinh thần ép buộc người bị uy hiếp phải trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép như: đe dọa giết, gây thương tích cho người bị cưỡng ép hoặc thân nhân của họ; đe dọa sẽ tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức, bí mật đời tư . . .  của người bị cưỡng ép khiến họ miễn cưỡng trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép.

Bài liên quan:  Tội Tổ Chức, Môi Giới Cho Người Khác Trốn Đi Nước Ngoài Hoặc Ở Lại Nước Ngoài Trái Phép

Cần lưu ý, nếu chỉ tổ chức cho gia đinh hoặc thân nhân như cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột cùng đi với mình thì người đó không bị coi là có hành vi tổ chức người khác trốn đi nước ngoài.

– Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện hành vi của mình với lỗi cố ý. Động cơ, mục đích của người phạm tội chủ yếu là vụ lợi nhằm lấy tài sản, tiền, vàng của người trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép. Nếu người phạm tội có mục đích chống chính quyền nhân dân thì người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội quy định tại Điều 120 Bộ luật hình sự.

– Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định.

Bài liên quan:  Tội Tổ Chức, Môi Giới Cho Người Khác Trốn Đi Nước Ngoài Hoặc Ở Lại Nước Ngoài Trái Phép

Hình phạt

Khung cơ bản được quy định tại khoản 1 Điều 350 Bộ luật hình sự, theo đó người nào cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Khung tăng nặng thứ nhất được quy định tại khoản 2 Điều 350 Bộ luật hình sự với mức phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Khung tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 Điều 350 Bộ luật hình sự với mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Căn cứ pháp lý

Điều 350 Bộ luật hình sự – Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
1. Người nào cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với từ 05 người đến 10 người;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Vì động cơ đê hèn;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Đối với 11 người trở lên;
b) Làm chết người.

Có thể bạn quan tâm:
Tư Vấn Pháp Luật Qua Zalo, Email, Messenger
Luật Sư Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Luật Sóng Hồng
Dịch vụ luật sư