Cập nhật: 30/06/2020

Tội Cố Ý Làm Lộ Bí Mật Công Tác; Tội Chiếm Đoạt, Mua Bán Hoặc Tiêu Hủy Tài Liệu Bí Mật Công Tác

 

Tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác được quy định tại Điều 361 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Dấu hiệu pháp lý

– Khách thể của tội phạm

Tội phạm xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức xã hội.

– Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan cấu thành tội cố ý làm lộ bí mật công tác là hành vi để lộ bí mật công tác cho người không có trách nhiệm biết. Người phạm tội có thể để lộ bằng lời nói, chữ viết của mình hoặc để cho người khác xem hoặc bằng cách khác làm bí mật công tác bị tiết lộ. Tội này được coi là hoàn thành từ thời điểm bí mật công tác bị tiết lộ.

Tội chiếm đoạt tài liệu bí mật công tác đòi hỏi người phạm tội phải có hành vi chiếm đoạt. Đối tượng của hành vi chiếm đoạt là tài liệu chứa đựng bí mật công tác. Người phạm tội có thể chiếm đoạt bằng nhữrig thủ đoạn khác nhau. Trong thực tế, việc chiếm đoạt có thể xảy ra công khai hoặc lén lút, chiếm đoạt bằng bạo lực hoặc không dùng bạo lực, chiếm đoạt bằng thủ đoạn gian dối hoặc lạm dụng tín nhiệm . . . Tội này hoàn thành khi tài liệu chứa đựng bí mật công tác thoát ra khỏi sự quản lý của người có trách nhiệm.

Bài liên quan:  Tội Vô Ý Làm Lộ Bí Mật Công Tác; Tội Làm Mất Tài Liệu Bí Mật Công Tác

Tội mua bán tài liệu bí mật công tác đòi hỏi người phạm tội phải có hành vi dùng tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác để trao đồi lấy tài liệu bí mật công tác. Trường hợp người phạm tội dùng tài liệu bí mật công tác để thanh toán một dịch vụ nhất định cũng cấu thành tội này. Trường hợp người phạm tội chỉ tặng, cho người khác tài liệu bí mật công tác thi truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý làm lộ bí mật công tác. Tội mua bán tài liệu bí mật công tác hoàn thành khi đưa tài liệu bí mật công tác ra trao đổi lấy tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác.

Hành vi khách quan cấu thành tội tiêu huỷ tài liệu bí mật công tác là hành vi hủy hoại. Người phạm tội có thể hủy hoại bằng nhiều cách khác nhau như đốt, xé, dùng hoá chất để tẩy xoá hoặc bằng cách khác làm cho tài liệu chứa đựng bí mật công tác mất hẳn nội dung không thể khôi phục lại được. Tội này hoàn thành từ thời điểm tài liệu bí mật công tác bị tiêu huỷ.

Đối tượng tác động của các tội được quy định tại Điều 361 Bộ luật hình sự là tài liệu bí mật công tác. Bí mật công tác có mức độ quan trọng thấp hơn bí mật nhà nước. Bí mật công tác là những bí mật có ý nghĩa và tầm quan trọng nhất định đối với hoạt động của cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội và không được tiết lộ. Việc tiết lộ bí mật công tác gây ảnh hướng nghiêm trọng đến hoạt động của cơ quan nhà nước, tồ chức xã hội. Trong trường hợp nhất định chúng có thể làm cho hoạt động này không tiến hành được.

Bài liên quan:  Tội Vô Ý Làm Lộ Bí Mật Công Tác; Tội Làm Mất Tài Liệu Bí Mật Công Tác

– Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý.

– Chủ thể của tội phạm

Tội cố ý làm lộ bí mật công tác chủ thể là người có chức vụ, quyền hạn. Còn các tội khác trong điều luật là chủ thể thường, là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định.

Hình phạt

Khung cơ bản được quy định tại khoản 1 Điều 361 Bộ luật hình sự, theo đó người nào cố ý làm lộ bí mật công tác hoặc chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật công tác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 342 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khung tăng nặng thứ nhất được quy định tại khoản 2 Điều 361 Bộ luật hình sự với mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Bài liên quan:  Tội Vô Ý Làm Lộ Bí Mật Công Tác; Tội Làm Mất Tài Liệu Bí Mật Công Tác

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Căn cứ pháp lý

Điều 361 Bộ luật hình sự – Tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác
1. Người nào cố ý làm lộ bí mật công tác hoặc chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật công tác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 342 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 100.000.000 đồng trở lên;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;
e) Để người khác sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
3. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Có thể bạn quan tâm:
Tư Vấn Pháp Luật Qua Zalo, Email, Messenger
Luật Sư Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Luật Sóng Hồng
Dịch vụ luật sư