Cập nhật: 10/07/2020

Tội Che Giấu Tội Phạm

 

Tội che giấu tội phạm được quy định tại Điều 389 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Dấu hiệu pháp lý

– Khách thể của tội phạm

Tội phạm này xâm phạm đến hoạt động bình thường của các cơ quan tiến hành tố tụng, gây khó khăn cho công tác điều ưa, truy tố, xét xử.

– Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi che giấu tội phạm khi được thực hiện cũng giống như hành vi che giấu của người giúp sức trong vụ án đồng phạm, chỉ khác nhau ở chỗ hành vi của người giúp sức là hành vị của người có hứa hẹn trước, còn hành vi che giấu tội phạm thì người che giấu không hứa hẹn trước.

Để che giấu tội phạm, người phạm tội có thể thực hiện một trong những hành vi: che giấu người phạm tội; che giấu các dấu vết của tội phạm; che giấu tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội.

Hành vi che giấu tội phạm tuy là hành vi gây khó khăn cho cơ quan tiến hành tố tụng phát hiện và xử lý tội phạm, nhưng không phải hành vi che giấu tội phạm nào cũng là hành vi phạm tội, mà chỉ che giấu một số tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự mới là hành vi phạm tội. Như vậy, chỉ cấu thành tội “che giấu tội phạm” nếu người phạm tội che giấu các tội phạm được liệt kê trong điều luật, còn che giấu các tội phạm không được liệt kê trong điều luật thì không cấu thành tội phạm.

Bài liên quan:  Tội Cung Cấp Tài Liệu Sai Sự Thật Hoặc Khai Báo Gian Dối

Ngoài tình tiết dẫn chiếu pháp luật (liệt kê các tội phạm mà người phạm tội che giấu) là tình tiết khách quan khác, nếu thiếu nó thì hành vi che giấu tội phạm chưa cấu thành tội phạm, nhà làm luật còn quy định một tình tiết khách quan khác cũng rất quan trọng, đó là: “không hứa hẹn trước”. Nếu hứa hẹn trước thì hành vi che giấu tội phạm không cấu thành tội “che giấu tội phạm” mà là hành vi đồng phạm với người mà mình che giấu.

– Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội của mình là do cố ý.

– Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là những người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định.

Hình phạt

Khung cơ bản được quy định tại khoản 1 Điều 389 Bộ luật hình sự có mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm

Bài liên quan:  Tội Cung Cấp Tài Liệu Sai Sự Thật Hoặc Khai Báo Gian Dối

Khung tăng nặng được quy định tại khoản 2 Điều 389 Bộ luật hình sự với mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Căn cứ pháp lý

Điều 389 Bộ luật hình sự – Tội che giấu tội phạm
1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Các điều 108, 109, 110, 111, 1 12, 113, 1 14, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;
b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;
c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;
d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;
đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243;
e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259;
g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329;
h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365;
i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386;
k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425.
2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Có thể bạn quan tâm:
Tư Vấn Pháp Luật Qua Zalo, Email, Messenger
Luật Sư Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Chi tiết vui lòng liên hệ:
 
CÔNG TY LUẬT SÓNG HỒNG
 
Địa chỉ: Tầng 3, số 26 phố Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
 
Luật Sóng Hồng
Dịch vụ luật sư