Cập nhật: 16/03/2020

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Hỏi: Tôi là người Việt Nam, chồng tôi là người Pháp, chúng tôi đã được Sở tư pháp thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được 7 năm. Chúng tôi có một cháu trai 6 tuổi và một cháu gái 4 tuổi. Tôi và chồng tôi cùng làm việc ở một Công ty lớn tại thành phố. Chúng tôi có một căn hộ mua chung cùng đứng tên vợ chồng tôi. Hiện tại chúng tôi mâu thuẫn và tôi muốn ly hôn. Xin luật sư hướng dẫn tôi Tòa án nào sẽ giải quyết, giấy tờ cần chuẩn bị, trình tự thủ tục và việc chia tài sản chung, nuôi con, cấp dưỡng, như thế nào?

Trả lời:

Thứ nhất: Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Căn cứ khoản 2 Điều 123 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Khoản 1 Điều 28 Bộ luât tố tụng dân sự 2015 quy định Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện.

Tuy nhiên, khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”

Từ quy định vừa nêu, nếu vụ việc xin ly hôn mà có tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.

Còn đương sự ở nước ngoài – đương sự ở đây bao gồm nguyên đơn – là người khởi kiện, bị đơn – là người bị nguyên đơn khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – chia làm 2 trường hợp:

Trường hợp thứ nhất – Nếu đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

Hoặc đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

Thì thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.

– Trường hợp thứ hai: Nếu đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự

Hoặc đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

Thì thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.

Trường hợp cụ thể của bạn, như bạn nêu chồng bạn là người nước ngoài – người Pháp – đang sinh sống và làm việc ở Việt Nam, cho nên:

Nếu tại thời điểm bạn nộp hồ sơ xin ly hôn và Tòa án thụ lý vụ việc của bạn mà chồng bạn không có mặt tại Việt Nam thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.

Còn nếu tại thời điểm bạn nộp hồ sơ xin ly hôn và Tòa án thụ lý vụ việc của bạn mà chồng bạn đang có mặt tại Việt Nam thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú hoặc làm việc.

 

Thứ hai. Hồ sơ xin ly hôn cần chuẩn bị

– Đơn xin ly hôn.

– Bản sao CMND, hộ chiếu, hộ khẩu của vợ chồng bạn.

– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

– Bản sao giấy khai sinh các con;

– Bản sao các giấy tờ chứng nhận tài sản của vợ chồng cần chia khi ly hôn, như giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ của vợ chồng bạn;

Thứ ba. Trình tự thủ tục

Bạn nộp hồ sơ xin đơn phương ly hôn như đã nêu trên trực tiếp hoặc quan đường bưu điện đến Tòa án như vừa nêu trên.

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán thông báo cho bạn biết để bạn đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, bạn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Cơ quan thi hành án cùng cấp với Tòa án đã ra giấy báo nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí để thẩm phán thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán sẽ thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn – là bạn, bị đơn – là chồng bạn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Và giai đoạn chuẩn bị xét xử bắt đầu: trong giai đoạn này Tòa án tiến hành xem xét hồ sơ và tổ chức phiên hòa giải. Tùy từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định: quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự hoặc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tiếp theo, Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án ly hôn nếu kết thúc giai đoạn chuẩn bị xét xử mà Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tòa án sẽ ra bản án giải quyết vụ án ly hôn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, bạn được Tòa án cấp trích lục bản án.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho bạn.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm thì bạn có quyền kháng cáo và nộp đơn kháng cáo bản án sơ thẩm cho Tòa án đã ra bản án bị kháng cáo đó.

Nếu hết thời hạn kháng cáo mà không có bên nào kháng cáo thì bản án sơ thẩm đã tuyên có hiệu lực pháp luật và quan hệ hôn nhân của các bạn chấm dứt. Thủ tục đơn phương ly hôn của bạn hoàn thành.

 

Thứ tư. Chia tài sản chung, nuôi con và cấp dưỡng

Về nguyên tắc tài sản chung sẽ chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Về nuôi con: các bạn có 2 con nên mỗi người nuôi một và nếu mỗi người nuôi một con thì không ai phải cấp dưỡng nếu chi phí sinh hoạt, học tập của 2 cháu không quá khác biệt, trừ trường hợp các bạn có thỏa thuận khác.

Có thể bạn quan tâm:
Tư Vấn Pháp Luật Qua Zalo, Email, Messenger
Dịch Vụ Luật Sư Tranh Tụng Tại Tòa Án

Luật Sóng Hồng
Dịch vụ luật sư