Cập nhật: 16/03/2020

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Khoản 1 Điều 37 Luật hộ tịch 2014 quy định:

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Như vậy, UBND quận/huyện nơi bên người Việt Nam có hộ khẩu thường trú sẽ thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Căn cứ Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 38 Luật hộ tịch 2014 thì Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm:

Đối với người yêu bạn là người nước ngoài sẽ gồm:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, bạn và người yêu có thể khai chung;

+  Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người yêu bạn là giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

+ Bản sao hộ chiếu.bản sao thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú.

Tất cả những giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt và còn thời hạn sử dụng.

Đối với bạn: giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bản sao chứng thực CMND, hộ khẩu.

Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Căn cứ khoản 2, 3, 4 Điều 38 Luật hộ tịch 2014 và Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục như sau:

Bước 1:

Các bạn nộp một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn như vừa nêu trên trực tiếp tại Phòng tư pháp.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ;

Bước 2:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng tư pháp tiến hành nghiên cức, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng  Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì phòng tư pháp báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

Bước 3:

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nếu tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch và hai bên cùng ký tên vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Có thể bạn quan tâm:
Tư Vấn Pháp Luật Qua Zalo, Email, Messenger
Dịch Vụ Luật Sư Tranh Tụng Tại Tòa Án

Luật Sóng Hồng
Dịch vụ luật sư