Cập nhật: 15/04/2020

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

 

Cơ sở pháp lý

– Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13;

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 157/2015/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện

Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh – Công an cấp tỉnh

Hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

– Bản chính hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu

– Thị thực/thẻ tạm trú/giấy miễn thị thực nhập cảnh loại dán hoặc rời (nếu có), chứng nhận tạm trú

– Văn bản đề nghị của tổ chức (mẫu NA6), cá nhân (mẫu NA7) làm thủ tục bảo lãnh.

– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (mẫu NA8), kèm 01 ảnh 2x3cm

– Giấy tờ chứng minh thuộc diện được xét cấp thẻ tạm trú: Giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư; Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động; Giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư, Văn bản tiếp nhận của cơ sở giáo dục tại Việt Nam, giấy tờ chứng minh quan hệ

Trình tự cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

– Tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực, đó là:

+ LV1: Cấp cho người nước ngoài làm việc với các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc UBND cấp tỉnh; các dự án hợp tác, viện trợ của nước ngoài.

+ ĐT: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

+ NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

+ DH: Cấp cho người vào thực tập, học tập.

+ LĐ: Cấp cho người vào lao động

+ TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, ĐT, NN2, LĐ hoặc NNN là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thì cán bộ tiếp nhận nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam 

– Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm: 145 USD/ thẻ.

– Thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm: 155 USD/ thẻ

Kết quả

Thẻ tạm trú

Yêu cầu điều kiện thực hiện

– Hồ sơ đăng ký tư cách pháp nhân như sau:

+ Tổ chức khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho NNN phải nộp 01 bộ hồ sơ tư cách pháp nhân, gồm:

(1) Bản sao chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức

(2) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (mẫu NA16)

+ Cá nhân là công dân Việt Nam khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho thân nhân là người nước ngoài phải xuất trình hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú, chứng minh thư nhân dân.

+ Việc thông báo pháp nhân chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.

– Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực, chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” và “tạm hoãn xuất cảnh” theo điều 21, 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

 

Điều 21, 28 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
Điều 21. Các trường hợp chưa cho nhập cảnh
1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
3.Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
4.Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
8. Vì lý do thiên tai.
9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 28. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và thời hạn tạm hoãn xuất cảnh
1. Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;
b) Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;
c) Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Vì lý do quốc phòng, an ninh.
2. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người đang chấp hành hình phạt tù bị dẫn giải ra nước ngoài để cung cấp chứng cứ theo quy định tại Điều 25 của Luật tương trợ tư pháp.
3. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 03 năm và có thể gia hạn.

Có thể bạn quan tâm:
Tư Vấn Pháp Luật Qua Zalo, Email, Messenger
Dịch Vụ Luật Sư Tranh Tụng Tại Tòa Án

Luật Sóng Hồng
Dịch vụ luật sư