Cập nhật: 11/06/2020

Những Giao dịch, Hợp Đồng Bắt Buộc Phải Công Chứng, Chứng Thực

 

1. Hợp đồng mua bán nhà ở

Phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng
(Điều 122 Luật nhà ở 2014 và Điều 430 Bộ luật dân sự 2015.)
2. Hợp đồng tặng cho nhà ở, bất động sản

Phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng

Trừ trường hợp: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

(Điều 122 Luật nhà ở 2014 và Khoản 1 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015)

3. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Phải được công chứng hoặc chứng thực

(Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013)

4. Hợp đồng đổi nhà ở

Phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng

(Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014)

5. Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở

Phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng
(Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014)

6. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Phải được công chứng hoặc chứng thực

Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

7. Hợp đồng thế chấp nhà ở.

Phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng

(Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014)

8. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất.

Phải được công chứng hoặc chứng thực

(Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.)

9. Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại.

Phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng

(Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014)

10. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Phải được công chứng hoặc chứng thực.

Trừ trường hợp: Một bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản.

(Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.)

11. Hợp đồng tặng cho BĐS

Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

(Khoản 1 Điều 459 BLDS 2015)

12. Hợp đồng trao đổi tài sản.

Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định

(Khoản 2 Điều 455 Bộ luật dân sự 2015 )

13. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ.

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS

(Khoản 4 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015)

14. Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài.

Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.

(Khoản 5, điều 647 BLDS 2015)

15. Văn bản thừa kế nhà ở, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

(Khoản 3 Điều 122 Luật nhà ở 2014 và Điểm c Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.)

Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Có thể bạn quan tâm:
Tư Vấn Pháp Luật Qua Zalo, Email, Messenger
Dịch Vụ Luật Sư Tranh Tụng Tại Tòa Án

Chi tiết vui lòng liên hệ:
 
CÔNG TY LUẬT SÓNG HỒNG
 
Địa chỉ: Tầng 3, số 26 phố Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
 
Luật Sóng Hồng
Dịch vụ luật sư