Cập nhật: 07/04/2020

Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

 

Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu

Cơ sở pháp lý

– Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;

– Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13;

– Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

– Nghị định 143/2018/NĐ-CP – Quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

– Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;

– Nghị định 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;

– Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định chi tiết thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.

Hồ sơ

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của đơn vị sử dụng lao động;

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người lao động;

– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (trường hợp điều trị nội trú);

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (tương đương mức suy giảm khả năng lao động 61%), nếu giám định y khoa mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động cao hơn 61% thì hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp trong trường hợp này phải có Biên bản giám định y khoa;

– Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp mà không điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy khám bệnh nghề nghiệp;

– Chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định về trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt (nếu có);

– Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa (trường hợp thanh toán phí giám định y khoa)

Trình tự thực hiện

– Người lao động nộp hồ sơ theo quy định cho đơn vị sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển sang đơn vị sử dụng lao động khác bị mắc bệnh nghề nghiệp trong thời gian đảm bảo lập và nộp hồ sơ theo quy định cho Bảo hiểm xã hội tỉnh/huyện nơi đang chi trả lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội nơi cư trú (trong trường hợp đã thôi việc) hoặc bảo hiểm xã hội nơi đang đóng bảo hiểm xã hội khi chuyển sang đơn vị sử dụng lao động khác.

– Đơn vị sử dụng lao động nhận hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, lập Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối với người lao động đã nghỉ hưu thì gửi hồ sơ cho bảo hiểm xã hội tỉnh nơi chi trả lương hưu.

– Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi tiếp nhận hồ sơ: Tiếp nhận hồ sơ để xét duyệt trợ cấp và thực hiện chi trả trợ cấp cho người lao động.

Cơ quan thực hiện

Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, bảo hiểm xã hội cấp huyện

Kết qủa

Quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt (nếu có), Thẻ bảo hiểm y tế đối với trường hợp nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng, Quyết định về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng hoặc một lần.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

– Trường hợp bị tai nạn lao động:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ Luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động hoặc người được đơn vị sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

+ Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

+ Người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu thuộc một trong các nguyên nhân như: mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

– Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp: người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp quy định tại Thông tư số 15/2016/TT-BYT;

+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

– Người lao động bị tai nạn lao động mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật.

Có thể bạn quan tâm:
Tư Vấn Pháp Luật Qua Zalo, Email, Messenger
Dịch Vụ Luật Sư Tranh Tụng Tại Tòa Án

Luật Sóng Hồng
Dịch vụ luật sư