Ngày đăng: 16/03/2020

Cách phân biệt tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Thời điểm có khái niệm tài sản chung, tài sản riêng

Khái niệm tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng được quy định lần đần tiên tại Luật hôn nhân gia đình năm 1986 có hiệu lực từ ngày 03/1/1987. Còn trước đó Luật hôn nhân gia đình đầu tiên của Việt Nam – Luật hôn nhân gia đình năm 1959 tại Điều 15 quy định: “Vợ và chồng đều có quyền sở hữu, hưởng thụ và sử dụng ngang nhau đối với tài sản có trước và sau khi cưới”. Như vậy đối với các cặp vợ chồng đã kết hôn trước ngày 03/1/1987 thì tài sản có trước ngày 03/1/1987 của họ đều là tài sản vợ chồng không phân biệt tài sản đó có trước hay sau khi cưới.

Còn từ ngày 03/1/1987 trở đi thì dựa vào các quy định của Luật hôn nhân gia đình qua các thời kỳ để phân biệt tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng.

Về tài sản chung vợ chồng

Điều 15 Luật hôn nhân gia đình năm 1986 và Điều 27 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 trước đây và Điều 33 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 hiện hành có quy định tài sản chung vợ chồng với nội dung như sau:

– Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Trừ trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

– Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

– Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Về tài sản riêng của vợ hoặc chồng

Điều 16 Luật hôn nhân gia đình năm 1986 và Điều 32 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 trước đây và Điều 43 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 hiện hành có quy định tài sản riêng vợ chồng với nội dung như sau:

– Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Có thể bạn quan tâm:
Tư Vấn Pháp Luật Qua Zalo, Email, Messenger
Dịch Vụ Luật Sư Tranh Tụng Tại Tòa Án

Chi tiết xin vui lòng liên hệ:
 
CÔNG TY LUẬT TNHH SÓNG HỒNG
 
Địa chỉ: Tầng 3, số 26 phố Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
 
Luật Sóng Hồng
Dịch vụ luật sư